Bảng giá xe máy Honda mới nhất tháng 2/2026: Tay ga tiếp tục giữ "ngôi vương đội giá", xe số vẫn là lựa chọn rẻ nhất
(Banker.vn) Giá xe máy Honda tháng 2/2026 ghi nhận nhiều mẫu tay ga bán cao hơn đề xuất hàng chục triệu đồng, trong khi xe số ổn định hơn sau cao điểm mua sắm Tết.
Bước sang tháng 2/2026, thị trường xe máy của Honda tại Việt Nam vẫn chưa có dấu hiệu hạ nhiệt như kỳ vọng của nhiều người mua sau Tết Nguyên đán. Dù hãng gần như không điều chỉnh giá đề xuất so với cuối năm 2025 nhưng tại các đại lý, mức giá lăn bánh thực tế của nhiều mẫu xe, đặc biệt là xe tay ga vẫn chênh khá sâu, phản ánh nhu cầu mua sắm đầu năm còn cao và nguồn cung ở một số phiên bản chưa thật sự dồi dào.
margin: 15px auto;" />Thực tế nhiều năm qua cho thấy, giai đoạn sau Tết thường là thời điểm giá xe bắt đầu “hạ nhiệt”. Tuy nhiên trong tháng 2/2026, điều này chưa xảy ra rõ rệt với các dòng bán chạy như Vision, Air Blade hay SH. Thậm chí, một số phiên bản thể thao, đặc biệt vẫn bị làm giá mạnh tại các thành phố lớn.
Vision, Air Blade tiếp tục giữ "ngôi vương đội giá" tại đại lý
Ở phân khúc tay ga phổ thông, Honda Vision 2026 vẫn là mẫu xe được săn đón nhiều nhất. Giá đề xuất của hãng chỉ dao động quanh mốc hơn 31 – 36 triệu đồng tùy phiên bản nhưng khi ra biển số, người mua thực tế phải chi từ khoảng 33,5 triệu đồng cho bản tiêu chuẩn và có thể lên tới gần 40 triệu đồng cho bản Thể thao.
Khoảng chênh này gần như không thay đổi so với giai đoạn cận Tết, cho thấy sức hút của Vision vẫn rất lớn với nhóm khách hàng nữ, sinh viên và người mua xe lần đầu. Thiết kế gọn nhẹ, dễ điều khiển, chi phí sử dụng thấp tiếp tục là những yếu tố giúp Vision giữ vững vị trí “xe ga quốc dân”.
Air Blade 2026 cũng không nằm ngoài xu hướng tăng giá tại đại lý. Dòng 125cc hiện có giá lăn bánh phổ biến từ khoảng 52 – 57,5 triệu đồng, trong khi phiên bản 160cc đã vượt mốc 67 – 70 triệu đồng, cao hơn giá đề xuất tới hơn chục triệu đồng. Với thiết kế thể thao, động cơ mạnh hơn Vision và cảm giác lái đầm chắc, Air Blade tiếp tục là lựa chọn quen thuộc của nam giới trẻ và người đi làm.

Vario nhập khẩu vẫn giữ giá cao ổn định, đặc biệt các bản 160 ABS luôn ở ngưỡng gần 60 triệu đồng khi lăn bánh. Đây là mức giá không hề rẻ trong phân khúc tay ga 150 – 160cc nhưng kiểu dáng thể thao và danh tiếng xe nhập khẩu khiến Vario vẫn có lượng khách riêng trung thành.
Lead, SH Mode và SH duy trì mặt bằng giá cao
Honda Lead 2026 là mẫu xe gắn liền với nhóm khách hàng gia đình và phụ nữ nhờ cốp rộng – hiện có giá lăn bánh dao động từ khoảng 47,4 đến 56 triệu đồng tùy phiên bản. So với giá đề xuất chỉ trên dưới 40 triệu đồng, mức chênh vẫn khá rõ rệt, đặc biệt ở bản ABS.
Trong khi đó, Honda SH Mode tiếp tục giữ vai trò “xe ga hạng sang cỡ nhỏ” với mức lăn bánh từ gần 59 triệu đồng cho bản CBS cho tới hơn 74 triệu đồng cho bản Thể thao ABS. Dù bị làm giá nhiều năm liền, SH Mode vẫn duy trì doanh số ổn định nhờ thiết kế thanh lịch, động cơ bền bỉ và thương hiệu mạnh.
Ở phân khúc cao cấp, Honda SH 125i và SH 160i tiếp tục neo ở mặt bằng rất cao. Giá lăn bánh của SH 125i đã phổ biến trên 90 triệu đồng, trong khi SH 160i nhiều phiên bản vượt mốc 110 – 115 triệu đồng. Đây là con số khiến không ít người mua cân nhắc chuyển sang các mẫu xe phân khối lớn hơn hoặc thậm chí là ô tô cỡ nhỏ, nhưng với nhóm khách hàng trung thành, SH vẫn là biểu tượng về đẳng cấp và độ bền.
Xe số Honda ổn định hơn, Wave Alpha vẫn là lựa chọn rẻ nhất
Trái ngược với phân khúc tay ga, nhóm xe số của Honda trong tháng 2/2026 có biến động giá nhẹ hơn. Honda Wave Alpha 2026 – mẫu xe rẻ nhất của hãng – hiện lăn bánh khoảng 22,5 – 23,5 triệu đồng, cao hơn giá đề xuất khoảng 4 – 5 triệu đồng nhưng vẫn nằm trong khả năng chi trả của đa số người lao động.
Wave RSX dao động từ 25,5 – 28,5 triệu đồng tùy phiên bản phanh đĩa và mâm đúc, trong khi Honda Blade 110 giữ mức 22 – 24,5 triệu đồng. Đây tiếp tục là những mẫu xe phục vụ tốt nhu cầu đi làm hằng ngày, chạy dịch vụ hoặc di chuyển ở khu vực nông thôn.
Honda Future 125 Fi, hiện có giá lăn bánh từ khoảng 36 – 38,5 triệu đồng, vẫn cao hơn đề xuất vài triệu nhưng không “nhảy vọt” như nhóm tay ga. Riêng Super Cub C125 và C125 2026 tiếp tục ở phân khúc đặc biệt, với giá lăn bánh hơn 90 triệu đồng, gần ngang nhiều mẫu xe ga cao cấp.

Xe côn tay: Winner R giữ giá, CBR150R tiếp tục cao
Ở phân khúc côn tay, Honda Winner R 2026 không có biến động lớn. Giá lăn bánh hiện phổ biến từ 49 – 53,5 triệu đồng tùy phiên bản CBS hay ABS. Mức chênh so với đề xuất không quá cao, phản ánh sức mua ổn định nhưng không “nóng sốt”.
Honda CBR150R là mẫu sportbike 150cc nhập khẩu tiếp tục giữ giá cao, dao động từ khoảng 77 – 79 triệu đồng khi lăn bánh. Đây vẫn là lựa chọn cho nhóm khách hàng trẻ yêu thích xe thể thao, dù mức giá đã tiệm cận một số mẫu mô tô phân khối lớn hơn.
| Bảng giá xe tay ga Honda tháng 2/2026 | ||
| Giá xe Honda Vision 2026 | Giá đề xuất | Giá lăn bánh |
| Vision 2026 bản Tiêu chuẩn (không có Smartkey) | 31.310.182 | 33.500.000 |
| Vision 2026 bản Cao cấp | 32.979.273 | 35.000.000 |
| Vision 2026 bản Đặc biệt | 34.353.818 | 37.000.000 |
| Vision 2026 bản Thể thao | 36.612.000 | 40.000.000 |
| Giá xe Honda Air Blade 2026 | Giá đề xuất | Giá lăn bánh |
| Air Blade 125 bản Tiêu Chuẩn | 42.208.363 | 52.000.000 |
| Air Blade 125 bản Đặc biệt | 43.386.545 | 53.000.000 |
| Air Blade 125 ABS bản Thể thao | 47.804.727 | 57.500.000 |
| Air Blade 160 ABS bản Tiêu chuẩn | 56.890.000 | 67.500.000 |
| Air Blade 160 ABS bản Đặc biệt | 58.090.000 | 68.500.000 |
| Air Blade 160 ABS bản Thể thao | 58.590.000 | 70.000.000 |
| Giá xe Honda Vario 2026 | Giá đề xuất | Giá lăn bánh |
| Vario 160 CBS bản Tiêu Chuẩn | 51.990.000 | 53.000.000 |
| Vario 160 CBS bản Cao Cấp | 52.490.000 | 53.500.000 |
| Vario 160 ABS bản Đặc biệt | 55.990.000 | 58.500.000 |
| Vario 160 ABS bản Thể thao | 56.490.000 | 59.000.000 |
| Vario 125 bản Đặc biệt | 40.735.637 | 46.000.000 |
| Vario 125 bản Thể Thao | 41.226.545 | 46.500.000 |
| Giá xe Honda Lead 2026 | Giá đề xuất | Giá lăn bánh |
| Lead 125 bản Tiêu chuẩn | 39.557.455 | 47.400.000 |
| Lead 125 bản Cao cấp | 41.717.455 | 49.400.000 |
| Lead 125 bản Đặc biệt ABS | 45.644.727 | 56.000.000 |
| Giá xe Honda SH Mode 2026 | Giá đề xuất | Giá lăn bánh |
| SH Mode bản Tiêu chuẩn CBS | 57.132.000 | 58.800.000 |
| SH Mode bản Cao cấp ABS | 62.139.273 | 67.800.000 |
| SH Mode bản Đặc biệt ABS | 63.317.455 | 73.500.000 |
| SH Mode bản Thể thao ABS | 63.808.363 | 74.500.000 |
| Giá xe Honda SH 2026 | Giá đề xuất | Giá lăn bánh |
| SH 125i phanh CBS | 76.473.818 | 83.500.000 |
| SH 125i phanh ABS | 83.837.455 | 92.000.000 |
| SH 125i ABS bản Đặc biệt | 85.015.637 | 93.500.000 |
| SH 125i ABS bản Thể thao | 85.506.545 | 94.500.000 |
| SH 160i phanh CBS | 95.090.000 | 103.000.000 |
| SH 160i phanh ABS | 102.590.000 | 111.500.000 |
| SH 160i ABS bản Đặc biệt | 103.790.000 | 113.000.000 |
| SH 160i ABS bản Thể thao | 104.290.000 | 115.000.000 |
| Giá xe Honda SH350i | Giá đề xuất | Giá lăn bánh |
| SH350i phiên bản Cao cấp | 151.190.000 | 138.500.000 |
| SH350i phiên bản Đặc biệt | 152.190.000 | 139.500.000 |
| SH350i phiên bản Thể thao | 152.690.000 | 140.500.000 |
| Giá xe Honda ADV350 | Giá đề xuất | Giá lăn bánh |
| ADV350 | 165.990.000 | 178.000.000 |
| Bảng giá xe số Honda tháng 2/2026 | ||
| Giá xe Honda Wave 2026 | Giá đề xuất | Giá lăn bánh |
| Wave Alpha bản Tiêu chuẩn | 17.859.273 | 22.500.000 |
| Wave Alpha bản Đặc biệt | 18.448.363 | 23.000.000 |
| Wave Alpha Cổ điển | 18.939.273 | 23.500.000 |
| Wave RSX bản phanh cơ vành nan hoa | 22.032.000 | 25.500.000 |
| Wave RSX bản phanh đĩa vành nan hoa | 23.602.909 | 26.500.000 |
| Wave RSX bản Phanh đĩa vành đúc | 25.566.545 | 28.500.000 |
| Giá xe Honda Blade 2026 | Giá đề xuất | Giá lăn bánh |
| Blade 110 bản Tiêu chuẩn | 18.900.000 | 22.000.000 |
| Blade 110 bản Đặc biệt | 20.470.000 | 23.000.000 |
| Blade 110 bản Thể thao | 21.943.636 | 24.500.000 |
| Giá xe Honda Future 2026 | Giá đề xuất | Giá lăn bánh |
| Future 125 Fi bản tiêu chuẩn vành nan hoa | 30.524.727 | 36.000.000 |
| Future 125 Fi bản Cao cấp vành đúc | 31.702.909 | 38.000.000 |
| Future 125 Fi bản Đặc biệt vành đúc | 32.193.818 | 38.500.000 |
| Giá xe Honda Super Cub C125 | Giá đề xuất | Giá lăn bánh |
| Super Cub C125 Fi Tiêu chuẩn | 86.292.000 | 92.000.000 |
| Super Cub C125 Fi Đặc biệt | 87.273.818 | 93.500.000 |
| Giá xe Honda C125 2026 | Giá đề xuất | Giá lăn bánh |
| C125 2026 màu xám đen | 85.801.091 | 91.600.000 |
| Bảng giá xe côn tay Honda tháng 2/2026 | ||
| Giá xe Winner R 2026 | Giá đề xuất | Giá lăn bánh |
| Winner R bản Tiêu chuẩn CBS | 46.160.000 | 49.000.000 |
| Winner R ABS bản Đặc biệt | 50.060.000 | 53.000.000 |
| Winner R ABS bản Thể thao | 50.560.000 | 53.500.000 |
| Giá xe Honda CBR150R | Giá đề xuất | Giá lăn bánh |
| CBR150R bản Tiêu chuẩn (Đen Đỏ) | 72.290.000 | 77.400.000 |
| CBR150R bản Thể thao (Đen) | 73.790.000 | 78.800.000 |
| CBR150R bản Đặc biệt (Đen xám) | 73.290.000 | 78.300.000 |
Giá đề xuất từ hãng ổn định nhưng giá thực tế tại đại lý, đặc biệt ở xe tay ga, vẫn cao hơn đáng kể. Vision, Air Blade, SH Mode và SH tiếp tục là những mẫu bị “đội giá” mạnh nhất. Xe số giữ giá dễ chịu hơn, phù hợp nhóm khách hàng phổ thông. Xe côn tay gần như đi ngang, không còn những đợt tăng nóng như vài năm trước.
Trong bối cảnh nhu cầu mua sắm đầu năm còn tốt, cùng tâm lý “mua xe lấy may” sau Tết, nhiều khả năng mặt bằng giá xe Honda sẽ chưa giảm mạnh trong ngắn hạn. Nếu nguồn cung các phiên bản bán chạy được cải thiện trong quý II/2026, khi sức mua hạ nhiệt dần, người tiêu dùng mới có cơ hội tiếp cận mức giá sát đề xuất hơn.

