Tiết kiệm vs Vàng vs CK vs BĐS
Lãi suất dự kiến (%/năm)
Giá trị đầu tư sau 10 năm
Gợi ý phân bổ
Với mức rủi ro trung bình, bạn có thể cân bằng: 40% tiết kiệm, 30% chứng khoán, 20% vàng, 10% khác.
| Kênh đầu tư | Lãi suất | Giá trị cuối kỳ | Lợi nhuận | Rủi ro | Thanh khoản |
|---|---|---|---|---|---|
Chứng khoán (VN-Index)#1 | 12.0%/năm | 1.552.924.104 ₫ | +1.052.924.104 ₫ | Cao | Cao |
Bất động sản | 10.0%/năm | 1.296.871.230 ₫ | +796.871.230 ₫ | TB | Thấp |
Vàng | 8.0%/năm | 1.079.462.499 ₫ | +579.462.499 ₫ | Cao | Cao |
Tiết kiệm ngân hàng | 5.5%/năm | 854.072.229 ₫ | +354.072.229 ₫ | Không | Cao |
Về lãi suất ước tính:
Lưu ý quan trọng:
Phụ thuộc vào mục tiêu và khẩu vị rủi ro: Tiết kiệm (an toàn, 4-6%/năm), Vàng (chống lạm phát, 8-12%/năm dài hạn), Chứng khoán (tăng trưởng cao 12-20%, rủi ro cao), BĐS (dài hạn, cần vốn lớn). Nên đa dạng hóa danh mục.
Nguồn: Banker.vn
Giá vàng SJC tăng trung bình 10-12%/năm trong 20 năm qua (từ 3 triệu năm 2004 lên 80+ triệu năm 2024). Tuy nhiên biến động ngắn hạn lớn. Vàng phù hợp để bảo toàn tài sản và chống lạm phát dài hạn.
Nguồn: SJC, NHNN
Dài hạn (10+ năm), chứng khoán thường có lợi suất cao hơn (VN-Index tăng ~12%/năm). Ngắn hạn, tiết kiệm an toàn hơn với lãi suất ổn định. Quy tắc: Tiền cần trong 3 năm → tiết kiệm, trên 5 năm → xem xét chứng khoán.
Nguồn: Banker.vn
Quy tắc cơ bản: % cổ phiếu = 100 - tuổi. VD: 30 tuổi → 70% cổ phiếu, 30% trái phiếu/tiết kiệm. Trẻ hơn chấp nhận rủi ro cao hơn, gần hưu nên an toàn hơn. Điều chỉnh theo mục tiêu và khẩu vị rủi ro cá nhân.
Nguồn: Banker.vn