(Banker.vn) Thị trường lãi suất ghi nhận nhiều mức vượt 6,5%/năm, thậm chí có nơi chạm 9%/năm khiến cuộc đua hút vốn thêm sôi động.
Thị trường # ngày 16/2 tiếp tục duy trì mặt bằng cao ở nhiều kỳ hạn trung và dài. Đáng chú ý, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12–13 tháng tại một số ngân hàng đã lên tới 9%/năm. Bên cạnh nhóm ngân hàng quốc doanh như Vietcombank, VietinBank, Agribank, BIDV, khối ngân hàng tư nhân đang tạo sức ép cạnh tranh mạnh mẽ ở phân khúc huy động vốn.
margin: 15px auto;" />Ở nhóm lãi suất cao, nhiều ngân hàng công bố mức dao động từ 6,5% đến 9%/năm. Tuy nhiên, các mức cao nhất thường đi kèm điều kiện về quy mô tiền gửi. Hiện PVcomBank áp dụng lãi suất 9%/năm cho kỳ hạn 12–13 tháng khi gửi tiền tại quầy, với điều kiện duy trì số dư tối thiểu 2.000 tỷ đồng.
MSB duy trì mức 8%/năm cho khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng với số tiền từ 500 tỷ đồng trở lên. HDBank áp dụng lãi suất 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng và 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cũng với yêu cầu số dư tối thiểu 500 tỷ đồng. Vikki Bank công bố mức 8,4%/năm đối với tiền gửi từ kỳ hạn 13 tháng trở lên khi khách hàng gửi tối thiểu 999 tỷ đồng.
Ở phân khúc tiền gửi phổ thông hơn, mặt bằng lãi suất từ 6,5%/năm trở lên đang xuất hiện khá phổ biến tại nhiều ngân hàng. OCB niêm yết lãi suất 6,7%/năm cho kỳ hạn 12–15 tháng; 6,9%/năm cho kỳ hạn 18 tháng; 7%/năm cho kỳ hạn 21 tháng; 7,1%/năm cho kỳ hạn 24 tháng và 7,3%/năm cho kỳ hạn 36 tháng với tài khoản từ 500 triệu đồng. Vikki Bank áp dụng mức 6,5%/năm cho kỳ hạn 6 tháng; 6,6%/năm cho 12 tháng và 6,7%/năm cho 13 tháng.
Cake by VPBank hiện niêm yết lãi suất 7,3%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 7,1%/năm cho các kỳ hạn từ 7–36 tháng. Bac A Bank áp dụng mức 6,5%/năm cho kỳ hạn 6–11 tháng; 6,55%/năm cho 12 tháng; 6,6%/năm cho 13–15 tháng và 6,7%/năm cho 18–36 tháng đối với khoản tiền gửi trên 1 tỷ đồng. VIB niêm yết 6,5%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, trong khi PVcomBank áp dụng 6,8%/năm cho các kỳ hạn từ 15–36 tháng.
PGBank công bố lãi suất 7,1%/năm cho kỳ hạn 6–9 tháng; 7,2%/năm cho kỳ hạn 12–13 tháng và 6,8%/năm cho kỳ hạn 18–36 tháng. MBV niêm yết 6,5%/năm cho kỳ hạn 6–11 tháng và 7,2%/năm cho kỳ hạn 12–36 tháng. BVBank áp dụng 6,6%/năm cho kỳ hạn 12 tháng; 6,9%/năm cho 15 tháng; 7%/năm cho 18 tháng và 7,1%/năm cho 24 tháng.
Trong khi đó, nhóm Big4 gồm Vietcombank, VietinBank, Agribank và BIDV tiếp tục duy trì mặt bằng lãi suất thấp hơn so với khối ngân hàng tư nhân ở cùng kỳ hạn, song vẫn có sự điều chỉnh linh hoạt giữa các kênh gửi trực tuyến và tại quầy.
Nhìn chung, lãi suất tiết kiệm trên thị trường đang phân hóa rõ rệt giữa từng ngân hàng và từng kỳ hạn. Mức lãi suất cao tập trung ở các kỳ hạn 12–13 tháng và nhóm kỳ hạn trung, dài. Người gửi tiền vì vậy cần cân nhắc kỹ điều kiện áp dụng, quy mô tiền gửi và hình thức gửi để lựa chọn mức lãi suất phù hợp trong bối cảnh mặt bằng lãi suất dao động từ 6,5% đến 9%/năm.

