(Banker.vn) Lãi suất ngân hàng 3/3 tiếp tục nóng lên khi đã có 2 nhà băng áp dụng mức 9%/năm, trong khi nhiều nơi duy trì trên 7%.
VietBank lần đầu tiên trong năm 2026 điều chỉnh biểu Interest Rate" data-glossary-def="Mức lãi mà ngân hàng trả cho người gửi tiền, phụ thuộc vào kỳ hạn và số tiền gửi.">lãi suất huy động với mức tăng lên tới 0,8%/năm. Đây cũng là ngân hàng đầu tiên thay đổi lãi suất trong tháng 3/2026, sau lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 19/12/2025.
margin: 15px auto;" />Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến áp dụng từ 2/3, kỳ hạn 1–2 tháng tăng 0,5%/năm lên 4,6%/năm; kỳ hạn 3–5 tháng tăng 0,1%/năm lên 4,6%/năm.
Đáng chú ý, các kỳ hạn từ 6–23 tháng đồng loạt tăng thêm 0,6%/năm. Cụ thể, kỳ hạn 6–8 tháng lên 6,1%/năm, đưa VietBank vào nhóm hiếm ngân hàng niêm yết trên 6%/năm ngay từ mốc 6 tháng. Kỳ hạn 8–11 tháng đạt 6,2%/năm; 12–13 tháng ở mức 6,3%/năm; 14–15 tháng lần lượt 6,3–6,4%/năm; 16–17 tháng lên 6,5%/năm.
Lãi suất cao nhất theo niêm yết trực tuyến của VietBank hiện đạt 6,6%/năm cho các kỳ hạn 18–36 tháng. Trong đó, kỳ hạn 18–23 tháng tăng 0,6%/năm; kỳ hạn 24 tháng tăng 0,5%/năm; kỳ hạn 36 tháng tăng 0,3%/năm.
Đà tăng còn rõ nét hơn với tiền gửi tại quầy. Kỳ hạn 1–5 tháng đồng loạt lên 4,5%/năm, tăng 0,6–0,7%/năm so với trước. Kỳ hạn 6–8 tháng tăng tới 0,8%/năm lên 6%/năm; kỳ hạn 9–11 tháng đạt 6,1%/năm.
Các kỳ hạn 12 và 14 tháng cùng lên 6,2%/năm, tăng 0,7%/năm. Kỳ hạn 16–17 tháng đạt 6,4%/năm, trong khi nhóm 18–36 tháng đồng loạt niêm yết 6,5%/năm.
Trong bối cảnh VietBank tăng mạnh lãi suất, thị trường tiếp tục ghi nhận nhiều mức niêm yết cao từ 6,5–9%/năm. Tuy nhiên, các mức 8–9% thường đi kèm điều kiện đặc biệt về số tiền gửi.
MSB đang áp dụng lãi suất 9%/năm cho kỳ hạn 13 tháng đối với khách hàng mở mới hoặc sổ tự động gia hạn 12–13 tháng với số tiền gửi tối thiểu từ 500 tỷ đồng. Trước đó, ngân hàng này từng áp dụng 8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng với điều kiện tương tự.
PVcomBank cũng niêm yết mức 9%/năm cho kỳ hạn 12–13 tháng khi gửi tại quầy, yêu cầu duy trì số dư tối thiểu 2.000 tỷ đồng.
HDBank áp dụng 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng và 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng với điều kiện từ 500 tỷ đồng. Vikki Bank niêm yết 8,4%/năm cho kỳ hạn từ 13 tháng trở lên với số tiền tối thiểu 999 tỷ đồng.
Ở nhóm không yêu cầu số dư hàng trăm tỷ đồng, nhiều ngân hàng vẫn duy trì mặt bằng trên 6,5%/năm. Cake by VPBank áp dụng 7,1–7,3%/năm cho các kỳ hạn 6–24 tháng.
OCB niêm yết 6,7%/năm cho kỳ hạn 12–15 tháng; 6,9%/năm cho 18 tháng; 7–7,1%/năm cho 21–24 tháng và 7,3%/năm cho 36 tháng với tiền gửi từ 500 triệu đồng.
Bac A Bank duy trì 6,5–6,7%/năm cho các kỳ hạn 6–36 tháng. VIB áp dụng 6,5%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. PGBank niêm yết 7,1%/năm cho kỳ hạn 6–9 tháng và 7,2%/năm cho 12–13 tháng. MBV áp dụng 7,2%/năm cho kỳ hạn 12–36 tháng. BVBank niêm yết 6,6–7,1%/năm cho các kỳ hạn từ 12–24 tháng.

