Tóm tắt: Bài viết phân tích một số nội dung trọng tâm, các tác động và rủi ro pháp lý khi triển khai Thông tư số 60/2025/TT-NHNN. Trọng tâm nghiên cứu xoay quanh yêu cầu chứng minh điều kiện an toàn, quy trình xử lý hồ sơ và hiệu lực 12 tháng của văn bản chấp thuận. Kết quả cho thấy chất lượng hồ sơ và nghĩa vụ giải trình là yếu tố quyết định tiến độ thẩm định và tính hiệu quả của thủ tục này. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất mẫu hóa hồ sơ và làm rõ tiêu chí đánh giá để giảm chi phí tuân thủ mà vẫn duy trì kỷ luật an toàn hệ thống ngân hàng.
Từ khóa: Thông tư số 60/2025/TT-NHNN, sở hữu chéo, góp vốn, mua cổ phần.
CIRCULAR NO. 60/2025/TT-NHNN AND THE APPROVAL PROCEDURES
FOR CAPITAL CONTRIBUTION AND SHARE ACQUISITION BY CREDIT INSTITUTIONS:
FROM PRUDENTIAL DISCIPLINE TO COMPLIANCE COSTS
Abstract: This article analyzes several key aspects and outlines the legal impacts and risks associated with the implementation of Circular No. 60/2025/TT-NHNN. The study focuses on requirements for demonstrating prudential compliance, the dossier appraisal process, and the 12-month validity of approval documents. The findings indicate that dossier quality and explanatory obligations are decisive factors affecting appraisal timelines and the overall effectiveness of the procedure. Accordingly, the study proposes standardized templates and clarified criteria to reduce compliance costs while maintaining banking systemic safety discipline.
Keywords: Circular No. 60/2025/TT-NHNN, cross-ownership, capital contribution, share acquisition.
margin: 15px auto;" /> |
| Ảnh minh họa (Nguồn: Internet) |
1. Bối cảnh ban hành Thông tư số 60/2025/TT-NHNN và vấn đề pháp lý đặt ra
Trong quản trị ngân hàng hiện đại, hoạt động góp vốn và mua cổ phần không đơn thuần là một quyết định phân bổ vốn đầu tư như các loại hình doanh nghiệp thông thường. Khi một TCTD mở rộng phạm vi hoạt động sang các doanh nghiệp mục tiêu, hệ thống rủi ro sẽ chuyển dịch từ những mảng cốt lõi như tín dụng và dịch vụ ngân hàng sang các loại hình phức tạp hơn, bao gồm rủi ro quản trị tại đơn vị nhận vốn, rủi ro hợp nhất và đặc biệt là rủi ro xung đột lợi ích trong những cấu trúc sở hữu đa tầng.
Nhằm thiết lập một hành lang pháp lý vững chắc cho vấn đề này, Luật Các TCTD năm 2024 (Luật số 32/2024/QH15) đã quy định rõ các giới hạn đầu tư và liệt kê cụ thể những trường hợp bị cấm thực hiện. Điều này không chỉ hướng tới việc triệt tiêu hiện tượng sở hữu vòng, sở hữu chéo và các giao dịch bất minh với bên có liên quan, mà còn buộc hoạt động đầu tư phải gắn liền chặt chẽ với nghĩa vụ duy trì các tỉ lệ bảo đảm an toàn, đặc biệt là tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu.
Tiếp đó, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các TCTD năm 2025 (Luật số 96/2025/QH15) đã yêu cầu về minh bạch cấu trúc sở hữu. Theo đó, kỷ luật vốn tiếp tục được củng cố theo hướng kỹ thuật hóa các điều kiện thực thi. Điều này làm rõ hơn trách nhiệm của TCTD khi lựa chọn mở rộng sở hữu nhưng cũng kéo theo chi phí tuân thủ tăng lên nếu hồ sơ không được chuẩn bị theo yêu cầu chứng minh ngay từ đầu.
Vấn đề pháp lý đặt ra không nằm ở việc có hay không có cơ chế chấp thuận, mà ở cách thiết kế thủ tục sao cho vừa bảo đảm yêu cầu an toàn, vừa không làm hạn chế khả năng ra quyết định chiến lược của các tổ chức trong những giao dịch đòi hỏi tiến độ thời gian chặt chẽ. Cách tiếp cận này phù hợp với kinh tế học “chi phí giao dịch”, theo đó làm cho chi phí tuân thủ tương xứng với rủi ro mà giao dịch tạo ra, thay vì chuyển gánh nặng thủ tục thành một chi phí không dự đoán được (Williamson, 1979).
Trong bối cảnh đó, Thông tư số 60/2025/TT-NHNN ra đời và có hiệu lực từ ngày 13/02/2026 đã thay thế Thông tư số 25/2024/TT-NHNN ngày 28/6/2024 của NHNN quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của TCTD. Cơ chế chuyển tiếp được lựa chọn theo hướng bảo đảm tính liên tục, theo đó các hồ sơ đã nộp đầy đủ và hợp lệ trước ngày 13/02/2026 tiếp tục được xử lý theo Thông tư số 25/2024/TT-NHNN, tránh yêu cầu nộp lại và tránh tồn đọng thủ tục trong giai đoạn chuyển tiếp. Việc thay thế trong thời gian tương đối ngắn cho thấy nhu cầu chuẩn hóa kỹ thuật thủ tục theo Luật Các TCTD năm 2024 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), đặc biệt ở các điểm liên quan đến yêu cầu chứng minh, tiêu chuẩn tài liệu tiếng nước ngoài, kênh nộp hồ sơ và mốc thời hạn yêu cầu bổ sung, thời hạn giải quyết. Trên phương diện quản trị, các điều chỉnh này hướng tới tăng tính dự đoán của quá trình xử lý hồ sơ và chuyển trọng tâm từ việc xử lý thiếu sót hình thức sang việc chuẩn bị dữ liệu tuân thủ trước khi nộp.
2. Một số nội dung trọng tâm của Thông tư số 60/2025/TT-NHNN
2.1. Điều kiện chấp thuận và thẩm quyền thẩm định
Thông tư số 60/2025/TT-NHNN tiếp tục kế thừa và cụ thể hóa các tiêu chuẩn an toàn được thiết lập bởi Luật Các TCTD, thay vì thiết lập thêm các rào cản kỹ thuật mới. Điểm cốt lõi trong tư duy pháp lý của văn bản này là chuyển đổi phương thức giám sát từ kiểm tra tại thời điểm nộp hồ sơ sang kiểm soát xuyên suốt quá trình thực hiện giao dịch. Cơ chế này buộc các TCTD phải thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa quy trình xin chấp thuận với chiến lược quản trị vốn dài hạn. Theo đó, khả năng duy trì các tỉ lệ bảo đảm an toàn phải được đảm bảo xuyên suốt tiến độ thương vụ, bởi bất kỳ sự suy giảm nào về chất lượng tài sản hoặc hệ số an toàn vốn trong quá trình thực hiện đều có thể dẫn đến việc không đáp ứng điều kiện tiên quyết ngay trước giai đoạn cuối của giao dịch.
Gắn với điều kiện an toàn là mục tiêu hạn chế rủi ro sở hữu chéo và thao túng thị trường. Trên thực tế, sở hữu chéo không chỉ xuất hiện dưới dạng nắm giữ trực tiếp, mà còn có thể được thiết kế thông qua chuỗi doanh nghiệp liên kết hoặc nhóm cổ đông phân tán tỉ lệ nhưng duy trì quyền chi phối trên thực tế. Rủi ro trọng tâm khi đó nằm ở khả năng chuyển dịch lợi ích và rủi ro từ ngân hàng sang các pháp nhân bên ngoài, làm suy giảm hiệu quả giám sát hợp nhất và làm ảnh hưởng tới trách nhiệm quản trị. Vì vậy, nghĩa vụ chứng minh trong hồ sơ không chỉ nhằm hợp lệ hóa thủ tục, mà còn nhằm buộc ngân hàng trình bày đầy đủ cấu trúc sở hữu, quan hệ liên kết và cơ chế kiểm soát thực tế của doanh nghiệp mục tiêu, qua đó giảm khả năng bỏ lọt cấu trúc sở hữu vòng (Nghiêm Văn Bảy và Lê Đình Khải, 2025).
Về tổ chức thực hiện, Thông tư số 60/2025/TT-NHNN xác lập cơ chế phân cấp và ủy quyền quản lý rõ ràng nhằm tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ. Theo đó, Thống đốc NHNN ủy quyền cho Cục Quản lý, giám sát các TCTD làm đầu mối thẩm định điều kiện, đồng thời trực tiếp ký ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với các trường hợp thành lập, mua lại công ty con và công ty liên kết. Đối với các giao dịch góp vốn, mua cổ phần còn lại, thẩm quyền quyết định cuối cùng vẫn thuộc về Thống đốc trên cơ sở kết quả thẩm định và trình ký của cơ quan chuyên môn. Việc phân định rõ thẩm quyền giữa cấp chiến lược và cấp thực thi không chỉ củng cố tính chuyên môn hóa mà còn tạo ra một cơ chế vận hành thống nhất, giúp chuẩn hóa tiêu chí đánh giá cho các hồ sơ có tính chất tương đồng.
2.2. Hồ sơ, trình tự, thời hạn, hiệu lực và nghĩa vụ báo cáo
Một điểm nổi bật của Thông tư số 60/2025/TT-NHNN là chuẩn hóa các yêu cầu kỹ thuật đối với hồ sơ, nhất là ngôn ngữ và tính hợp lệ của tài liệu. Hồ sơ được lập bằng tiếng Việt; tài liệu tiếng nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn và phải dịch sang tiếng Việt; bản dịch được chứng thực chữ ký người dịch. Những yêu cầu này có ý nghĩa thực chất vì chúng tăng khả năng kiểm chứng và sử dụng tài liệu như căn cứ thẩm định và hậu kiểm, đặc biệt đối với thỏa thuận cổ đông, điều lệ, báo cáo định giá và các tài liệu có yếu tố nước ngoài.
Về trình tự xử lý, Thông tư số 60/2025/TT-NHNN cho phép nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nhận kết quả bằng bản điện tử, đồng thời duy trì kênh nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính khi có nhu cầu. Thời hạn được thiết kế theo hai mốc rõ ràng, theo đó, trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, NHNN yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ. Trong 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý ban hành văn bản chấp thuận hoặc từ chối và nêu rõ lý do.
So với Thông tư số 25/2024/TT-NHNN, thời hạn ra quyết định chấp thuận được rút từ 45 ngày xuống 30 ngày, trong khi cơ chế yêu cầu bổ sung trong 10 ngày vẫn được giữ lại. Điều này làm giảm thời gian chờ đợi trên giấy tờ, nhưng đồng thời đòi hỏi hồ sơ ở vòng đầu phải đủ chất lượng, bởi vòng bổ sung kéo dài sẽ trực tiếp làm thu hẹp thời gian còn lại trong khung hiệu lực của văn bản chấp thuận.
Văn bản chấp thuận có hiệu lực tối đa 12 tháng kể từ ngày ký. Quy định này giúp hạn chế tình trạng chấp thuận kéo dài trong khi điều kiện an toàn và cấu trúc sở hữu có thể thay đổi nhanh. Tuy nhiên, với các thương vụ phức tạp, đặc biệt có yếu tố nước ngoài, khung 12 tháng có thể trở thành áp lực tiến độ, bởi các bước thẩm định đa thị trường hoặc chấp thuận từ cơ quan quản lý nước ngoài có thể vượt qua một chu kỳ năm tài chính. Khi văn bản chấp thuận hết hiệu lực, việc nộp lại hoặc cập nhật hồ sơ làm gia tăng chi phí giao dịch và ảnh hưởng đến mức độ chắc chắn của các cam kết trong hợp đồng. Do đó, thách thức thực thi không nằm ở việc 12 tháng dài hay ngắn, mà nằm ở khả năng thiết kế tiến độ giao dịch theo các mốc pháp lý và khả năng dự phòng biến động của các tỉ lệ an toàn trong thời gian chờ hoàn tất, đồng thời cần có hướng dẫn rõ ràng hơn về mức độ cập nhật hồ sơ khi phải nộp lại để giảm các vòng bổ sung không cần thiết.
Đối với yêu cầu về tài liệu, Thông tư số 60/2025/TT-NHNN chuyển trọng tâm từ yêu cầu đề án sang phương án, qua đó nhấn mạnh phần chứng minh tính khả thi và cấu trúc sở hữu sau giao dịch, thay vì mô tả định hướng chung. Hồ sơ cũng phải thể hiện rõ thông tin pháp lý của bên nhận vốn và các dữ liệu cần thiết để nhận diện cổ đông lớn, người có liên quan tại doanh nghiệp nhận vốn, làm rõ đối tượng thẩm định và thu hẹp khoảng trống đối với các cấu trúc sở hữu khó truy vết.
Sau khi được chấp thuận, nghĩa vụ báo cáo không dừng ở thời điểm ghi nhận thay đổi, mà còn mở rộng sang trường hợp công ty con, công ty liên kết thay đổi thông tin về tỉ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần của TCTD. Quy định này đặt giám sát vào giai đoạn sau giao dịch và giúp cơ quan quản lý nắm bắt kịp thời các biến động sở hữu có thể làm thay đổi nền tảng rủi ro của quyết định chấp thuận ban đầu.
3. Tác động và rủi ro pháp lý khi triển khai Thông tư số 60/2025/TT-NHNN
3.1. Đối với các TCTD: Từ bài toán chi phí tuân thủ đến quản trị độ trễ giao dịch
Đối với các TCTD, điểm thuận lợi dễ nhận thấy của Thông tư số 60/2025/TT-NHNN là quy trình xử lý được xác định theo các mốc thời gian rõ ràng, giúp ngân hàng chủ động hơn trong việc lập kế hoạch giao dịch. Tuy nhiên, lợi ích này đi kèm chi phí tuân thủ tăng lên, vì hồ sơ phải được chuẩn bị theo yêu cầu chứng minh. Ngân hàng cần cung cấp một chuỗi thông tin nhất quán từ tình trạng an toàn vốn, chất lượng tài sản, lịch sử tuân thủ cho đến phương án đầu tư và cơ chế quản trị sau khi nắm giữ phần vốn góp, cổ phần.
Trong thực tiễn, hồ sơ bị yêu cầu bổ sung thường không chỉ do thiếu một loại giấy tờ, mà do phương án giao dịch chưa làm rõ ba nội dung cốt lõi, gồm lý do và mục tiêu đầu tư, cấu trúc sở hữu và quan hệ liên kết của doanh nghiệp mục tiêu và tác động dự kiến đến các giới hạn đầu tư, tỉ lệ bảo đảm an toàn của ngân hàng. Khi các nội dung này chưa được làm rõ, việc bổ sung hồ sơ có thể bị kéo dài và làm phát sinh độ trễ giao dịch. Độ trễ này cần được nhìn nhận như một chi phí cơ hội, vì nó làm tăng rủi ro thay đổi điều kiện thị trường và làm giảm độ chắc chắn của các cam kết trong hợp đồng.
Một rủi ro pháp lý đáng chú ý là khả năng chủ thể thiết kế cấu trúc giao dịch theo hướng né tránh nghĩa vụ xin chấp thuận hoặc phân tách giao dịch để đi qua các ngưỡng kiểm soát. Động lực né tránh thường tăng khi chi phí giao dịch tăng, đúng với dự báo của kinh tế học thể chế về hành vi thích ứng với rào cản (Williamson, 1979). Do đó, hiệu quả quản lý phụ thuộc không chỉ ở yêu cầu hồ sơ, mà còn ở năng lực đánh giá cấu trúc sở hữu theo thực chất, thay vì dừng ở hình thức.
3.2. Đối với cơ quan quản lý: Thách thức chuẩn hóa tiêu chí thẩm định trong điều kiện rút ngắn trình tự, thủ tục
Về phía cơ quan quản lý, Thông tư số 60/2025/TT-NHNN hỗ trợ chuẩn hóa cách tiếp nhận, yêu cầu bổ sung và trả kết quả, đồng thời tạo cơ sở vận hành thủ tục theo định hướng cải cách hành chính và tổ chức bộ máy của NHNN theo Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của NHNN. Trong quá trình triển khai, yêu cầu đặt ra là tiếp tục nâng cao chất lượng thẩm định chuyên môn trong khung thời hạn quy định, bảo đảm thời gian xử lý vừa đáp ứng tiến độ thủ tục, vừa phản ánh đầy đủ mức độ rủi ro và tính chất của từng giao dịch.
Giá trị quản trị của thủ tục chỉ xuất hiện khi cơ quan thẩm định đánh giá được rủi ro nằm trong cấu trúc sở hữu, cơ chế kiểm soát tại doanh nghiệp và khả năng khoản đầu tư làm suy yếu kỷ luật vốn của ngân hàng. Vì vậy, chuẩn hóa quy trình cần gắn với chuẩn hóa tiêu chí thẩm định và phương pháp đánh giá rủi ro, để bảo đảm tính nhất quán giữa các hồ sơ tương tự và tăng khả năng dự đoán cho chủ thể nộp hồ sơ.
3.3. Đối với thị trường: Tính dự báo và hiệu ứng ràng buộc của khung thời gian 12 tháng
Xét từ góc độ thị trường và các bên liên quan, tính dự báo của môi trường pháp lý được tăng cường rõ rệt khi trình tự thực hiện và thời hạn xử lý hồ sơ được quy định minh bạch, đặc biệt với quy định văn bản chấp thuận có hiệu lực tối đa 12 tháng. Cơ chế này tạo điều kiện để các bên chủ động xây dựng kế hoạch và sắp xếp nguồn lực triển khai giao dịch.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, yêu cầu đặt ra là các bên cần phối hợp chặt chẽ và chuẩn bị hồ sơ, thủ tục theo lộ trình phù hợp, nhất là đối với các giao dịch có cấu trúc phức tạp hoặc cần đồng thời xin ý kiến từ nhiều cơ quan quản lý chuyên ngành. Việc chủ động về tiến độ sẽ giúp bảo đảm văn bản chấp thuận phát huy đầy đủ hiệu lực pháp lý và hỗ trợ quá trình hoàn tất các thủ tục ghi nhận vốn theo kế hoạch.
4. Một số kiến nghị hoàn thiện và tổ chức thực hiện Thông tư số 60/2025/TT-NHNN
4.1. Kiến nghị đối với NHNN về hướng dẫn kỹ thuật và mẫu hóa hồ sơ
Trong khuôn khổ hiện nay, nhu cầu của thị trường không nằm ở việc nới điều kiện, mà nằm ở việc làm rõ tiêu chí thẩm định và cách hiểu thống nhất về yêu cầu tài liệu. Nếu ban hành hướng dẫn kỹ thuật, NHNN nên tập trung vào ba nhóm nội dung có thể mẫu hóa để giảm các vòng bổ sung và điều chỉnh hồ sơ không cần thiết:
Thứ nhất, mẫu hóa cấu trúc phương án góp vốn, mua cổ phần theo hướng quy định dữ liệu tối thiểu về mục tiêu nắm giữ, mối liên hệ giữa khoản đầu tư với kế hoạch vốn, kịch bản tác động đến các tỉ lệ bảo đảm an toàn và phương án thoái vốn.
Thứ hai, ban hành danh mục kiểm tra về chứng minh nguồn vốn và tính hợp lệ của tài liệu nước ngoài, nêu rõ lỗi thường gặp về hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và sự khác biệt giữa bản dịch và bản gốc.
Thứ ba, làm rõ mức độ cập nhật hồ sơ trong trường hợp văn bản chấp thuận hết hiệu lực hoặc thương vụ kéo dài, để chủ thể nộp hồ sơ biết rõ nội dung nào phải cập nhật và nội dung nào có thể kế thừa, qua đó giảm thời gian và chi phí phát sinh.
4.2. Kiến nghị đối với TCTD về chuẩn hóa dữ liệu tuân thủ và quản trị tiến độ
Để thực thi hiệu quả các quy định mới tại Thông tư số 60/2025/TT-NHNN, các TCTD cần thay đổi cách tiếp cận, coi việc xin chấp thuận góp vốn, mua cổ phần là một quy trình quản trị rủi ro tổng thể thay vì chỉ là một thủ tục hành chính đơn thuần.
Thứ nhất, xây dựng và chuẩn hóa hệ thống dữ liệu báo cáo tập trung. Các ngân hàng nên thiết lập một kho dữ liệu nội bộ được cập nhật định kỳ về các chỉ số an toàn vốn, giới hạn đầu tư và thông tin chi tiết về người có liên quan. Việc duy trì dữ liệu chính xác và sẵn có sẽ giúp đảm bảo tính thống nhất tuyệt đối giữa hồ sơ xin chấp thuận và các báo cáo định kỳ đã gửi cho NHNN. Điều này giúp giảm thiểu tối đa tình trạng hồ sơ bị yêu cầu giải trình hoặc bổ sung do số liệu không trùng khớp.
Thứ hai, chú trọng vào năng lực giải trình trong phương án giao dịch. Hồ sơ nộp đi cần được chuẩn bị kỹ lưỡng để chứng minh rõ ràng mục tiêu đầu tư, cấu trúc sở hữu sau giao dịch và khả năng kiểm soát rủi ro của ngân hàng. Thay vì chỉ mô tả kế hoạch chung, phương án phải làm rõ được các giải pháp đảm bảo an toàn vốn và duy trì các tỉ lệ an toàn trong suốt quá trình thực hiện thương vụ.
Thứ ba, quản lý chặt chẽ tiến độ thực hiện theo các mốc thời gian pháp luật quy định. Do văn bản chấp thuận chỉ có hiệu lực tối đa 12 tháng, ngân hàng cần tính toán kỹ thời gian cần thiết để xin phép tại các cơ quan liên quan khác hoặc thực hiện các thủ tục tại nước ngoài (nếu có). Việc ủy quyền trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận chuyên trách trong việc chuẩn bị các tài liệu phức tạp (như hợp pháp hóa lãnh sự hoặc dịch thuật chứng thực) sẽ giúp đẩy nhanh tiến độ xử lý và tránh việc văn bản hết hiệu lực trước khi thương vụ hoàn tất.
5. Kết luận
Thông tư số 60/2025/TT-NHNN là một bước tiến quan trọng trong việc cụ thể hóa các thủ tục hành chính, đảm bảo mọi hoạt động góp vốn, mua cổ phần đều phải phục vụ mục tiêu hàng đầu là bảo vệ an toàn vốn và tuân thủ giới hạn đầu tư theo Luật Các TCTD. Trong quá trình thực hiện, gánh nặng của ngân hàng không chỉ nằm ở số lượng văn bản mà chủ yếu đến từ trách nhiệm giải trình nguồn vốn và việc phải giải thích rõ ràng các phương án đầu tư khi hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Do đó, thay vì giảm bớt các điều kiện an toàn, giải pháp hiệu quả nhất là làm cho các thủ tục trở nên minh bạch hơn thông qua các hướng dẫn chi tiết, thống nhất cách đánh giá hồ sơ của cơ quan quản lý và nâng cao chất lượng dữ liệu báo cáo của các ngân hàng. Khi các quy định được hiểu thống nhất và lộ trình phê duyệt có thể dự đoán trước, các ngân hàng sẽ chủ động hơn trong kinh doanh, đảm bảo sự phát triển của thị trường luôn đi đôi với sự an toàn của toàn hệ thống.
Tài liệu tham khảo
1. Nghiêm Văn Bảy và Lê Đình Khải (2025), Bàn về rủi ro sở hữu chéo của các ngân hàng thương mại và giải pháp thực hiện Luật Các TCTD năm 2024 của Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán, (294), trang 73-77.
2. Luật Các TCTD năm 2024 (Luật số 32/2024/QH15).
3. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các TCTD năm 2025 (Luật số 96/2025/QH15).
4. Williamson, O. E. (1979), Transaction-cost economics: The governance of contractual relations, The Journal of Law and Economics, 22(2), 233-261. https://doi.org/10.1086/466942
5. Thông tư số 25/2024/TT-NHNN ngày 28/6/2024 của NHNN quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của TCTD.
6. Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của NHNN.
7. Thông tư số 60/2025/TT-NHNN ngày 30/12/2025 của NHNN quy định điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của TCTD.


margin: 15px auto;" />