Ký hiệu tài khoản giao dịch chứng khoán: Cách nhận diện loại hình nhà đầu tư trên thị trường
(Banker.vn) Số hiệu tài khoản giao dịch chứng khoán là chìa khóa giúp phân loại nhà đầu tư, nhận diện loại hình giao dịch và phục vụ công tác giám sát, quản lý toàn thị trường.
Nguyên tắc chung về số hiệu tài khoản giao dịch chứng khoán
Theo quy định hiện hành, số hiệu tài khoản giao dịch chứng khoán gồm 10 ký tự, là chữ cái in hoa và chữ số. Việc chuẩn hóa cấu trúc số hiệu tài khoản giúp đảm bảo sự thống nhất trong toàn bộ hệ thống lưu ký, thanh toán và giao dịch chứng khoán.
Mỗi ký tự trong số hiệu tài khoản đều mang ý nghĩa nhất định, phản ánh loại hình tài khoản, đối tượng giao dịch cũng như tư cách pháp lý của chủ tài khoản. Trong đó, ký tự thứ 4 được xem là yếu tố then chốt để phân loại tài khoản theo từng nhóm nhà đầu tư.
Trường hợp nhà đầu tư lưu ký chứng khoán tại công ty chứng khoán (CTCK) thành viên
Đối với nhà đầu tư lưu ký chứng khoán tại CTCK là thành viên lưu ký, số hiệu tài khoản được hình thành theo nguyên tắc cụ thể.
Ba ký tự đầu tiên của tài khoản giao dịch là mã thành viên lưu ký do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cấp. Riêng các CTCK được cấp mã thành viên lưu ký trước năm 2001, số hiệu tài khoản được căn cứ theo mã số thành viên giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM.
Ví dụ, một CTCK có mã thành viên lưu ký là 001 thì số hiệu tài khoản giao dịch của nhà đầu tư có dạng 001xxxxxxx.
Ký tự thứ 4 trong số hiệu tài khoản giao dịch tại CTCK thành viên
Ký tự thứ 4 là một trong bốn chữ cái P, C, E, F, tùy thuộc vào loại tài khoản giao dịch. Ý nghĩa cụ thể được thể hiện trong bảng sau:
margin: 15px auto;" />6 ký tự tiếp theo trong số hiệu tài khoản được cấp theo nguyên tắc khác nhau, tùy thuộc vào đối tượng là nhà đầu tư trong nước hay nhà đầu tư nước ngoài.
Đối với tài khoản môi giới cho nhà đầu tư trong nước và tài khoản giao dịch tự doanh của công ty chứng khoán trong nước, số hiệu tài khoản do chính công ty chứng khoán thành viên lưu ký cấp.
Trong khi đó, đối với tài khoản môi giới cho nhà đầu tư nước ngoài và tài khoản giao dịch tự doanh của công ty chứng khoán nước ngoài, số hiệu tài khoản được cấp căn cứ vào mã số giao dịch chứng khoán do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cấp theo quy định hiện hành về đăng ký mã số giao dịch cho nhà đầu tư nước ngoài.
Trường hợp nhà đầu tư lưu ký chứng khoán tại tổ chức lưu ký không phải là CTCK thành viên
Bên cạnh công ty chứng khoán, nhà đầu tư có thể lưu ký chứng khoán tại các tổ chức lưu ký không phải là công ty chứng khoán, điển hình là các ngân hàng lưu ký trong và ngoài nước.
Trong trường hợp này, ba ký tự đầu tiên của số hiệu tài khoản giao dịch là tên viết tắt của thành viên lưu ký do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cấp. Ví dụ, nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng Hồng Kông Thượng Hải (HSBC) thì số hiệu tài khoản giao dịch có dạng HSBxxxxxxx.
Ký tự thứ 4 trong số hiệu tài khoản tại tổ chức lưu ký không phải CTCK thành viên
Ký tự thứ 4 trong trường hợp này có thể là A, B, E hoặc F, tùy thuộc vào loại tài khoản giao dịch, như thể hiện trong bảng sau:

Đối với tài khoản môi giới cho nhà đầu tư trong nước và tài khoản giao dịch tự doanh của thành viên lưu ký trong nước, 6 ký tự tiếp theo do công ty chứng khoán thành viên giao dịch cấp trên cơ sở thống nhất với thành viên lưu ký.
Đối với tài khoản môi giới cho nhà đầu tư nước ngoài và tài khoản giao dịch tự doanh của thành viên lưu ký nước ngoài, số hiệu tài khoản được cấp căn cứ vào mã số giao dịch chứng khoán do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cấp theo quy định về đăng ký mã số giao dịch cho nhà đầu tư nước ngoài.
Riêng đối với các ngân hàng thương mại là thành viên đặc biệt trên thị trường Trái phiếu Chính phủ" data-glossary-english="Government Bond" data-glossary-def="Chứng khoán nợ do Chính phủ phát hành, an toàn nhất trên thị trường.">trái phiếu Chính phủ chuyên biệt, được phép tự xác định 6 ký tự tiếp theo, và tài khoản giao dịch này chỉ được sử dụng cho mục đích giao dịch trái phiếu.

