Lịch âmCông cụ tínhDashboardSPECIALBankerWish
Tin mớiNgân hàngVN30
Banker.vn - Tin tức Tài chính Ngân hàng
banner
  • Trang chủ
  • Ngân hàng
  • Thị trường
  • Tài chính
  • Quốc tế
  • Công nghệ
  • Xã hội
  • Đầu tư
  • Năng lượng
  • FTA
  • Giá xe
HOT
Banker Logo
Tin mới
Banker Logo
Trang chủ

Tài chính - Ngân hàng

Ngân hàng
Thị trường
Tài chính
Đầu tư

Tin tức

Quốc tế
Công nghệ
Xã hội
Năng lượng
FTA

Tiện ích

Giá xe
Tin mới nhất
Trang chủChứng khoán

Lãi suất ngân hàng hôm nay 2/4: Tiếp tục tăng diện rộng

02/04/2026 - 07:384 phút đọcGoogle News

(Banker.vn) Mặt bằng lãi suất tiếp tục có xu hướng nhích lên trong bối cảnh các ngân hàng đẩy mạnh huy động vốn.

VPBank ghi nhận biểu Interest Rate" data-glossary-def="Mức lãi mà ngân hàng trả cho người gửi tiền, phụ thuộc vào kỳ hạn và số tiền gửi.">lãi suất huy động tăng thêm 0,2%/năm đối với các kỳ hạn 13–24 tháng, nâng mức lãi suất lên 6,8%/năm. Ở chiều ngược lại, ngân hàng này giảm 0,5%/năm đối với kỳ hạn 36 tháng, đưa lãi suất xuống còn 6,1%/năm.

Tại OCB, lãi suất các kỳ hạn 6–12 tháng được điều chỉnh tăng thêm 0,2%/năm. Theo biểu lãi suất trực tuyến áp dụng cho khoản tiền gửi từ 100–500 triệu đồng, kỳ hạn 1–5 tháng có mức 4,75%/năm, kỳ hạn 6–11 tháng là 6,7%/năm, kỳ hạn 12–13 tháng đạt 7%/năm. Các kỳ hạn dài hơn gồm 18 tháng ở mức 7,2%/năm, 21 tháng là 7,3%/năm, 24 tháng là 7,4%/năm và 36 tháng đạt 7,6%/năm.

margin: 15px auto;" />
Mặt bằng lãi suất duy trì xu hướng tăng (Ảnh minh họa)

OCB đồng thời áp dụng ba mức lãi suất khác nhau theo quy mô tiền gửi. Trong đó, biểu lãi suất dành cho khoản tiền từ 100–500 triệu đồng cao hơn 0,1%/năm so với nhóm dưới 100 triệu đồng và thấp hơn 0,1%/năm so với nhóm trên 500 triệu đồng, qua đó đưa mức lãi suất cao nhất lên 7,7%/năm.

BVBank cũng điều chỉnh tăng 0,2%/năm đối với các kỳ hạn 6–12 tháng. Sau khi điều chỉnh, lãi suất kỳ hạn 1–5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6–12 tháng đạt 6,8%/năm, kỳ hạn 15 tháng là 7,1%/năm và các kỳ hạn 18–24 tháng ở mức 7,2%/năm.

BaoVietBank ghi nhận mức tăng mạnh hơn khi nâng lãi suất thêm 0,5%/năm đối với các kỳ hạn 6–36 tháng. Theo đó, kỳ hạn 6–11 tháng có lãi suất 6,7%/năm, trong khi các kỳ hạn 12–36 tháng đạt 6,75%/năm.

Theo thống kê, từ đầu tháng 3 đến nay đã có 21 ngân hàng điều chỉnh tăng lãi suất huy động, bao gồm Cake by VPBank, VPBank, Sacombank, VietBank, MB, SHB, NCB, Techcombank, VietinBank, BIDV, BV Bank, Vietcombank, Agribank, Saigonbank, OCB, MBV, Bac A Bank, TPBank, VCBNeo, LPBank và BaoVietBank.

Thị trường cũng ghi nhận nhiều gói lãi suất đặc biệt ở mức cao, dao động trong khoảng 7% đến 10%/năm.

Tại PVcomBank, lãi suất đặc biệt được áp dụng ở mức 10%/năm cho kỳ hạn 12–13 tháng khi khách hàng gửi tại quầy và duy trì số dư tối thiểu 2.000 tỉ đồng. Mức này đã tăng thêm 1 điểm phần trăm so với trước đó.

Cake by VPBank hiện triển khai lãi suất từ 7,7% đến 7,9%/năm cho các kỳ hạn 6–36 tháng, đồng thời áp dụng chính sách cộng thêm tối đa 1,1%/năm trong tháng 3, giúp lãi suất thực nhận vượt 9%/năm.

MSB công bố mức lãi suất 9%/năm dành cho khách hàng mở mới hoặc các sổ tiết kiệm tự động gia hạn từ đầu năm 2018, áp dụng cho kỳ hạn 12–13 tháng với số tiền gửi từ 500 tỉ đồng trở lên.

HDBank áp dụng lãi suất 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng và 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, với điều kiện duy trì số dư tối thiểu 500 tỉ đồng.

Vikki Bank triển khai mức lãi suất 8,4%/năm đối với các khoản tiền gửi từ kỳ hạn 13 tháng trở lên, yêu cầu số dư tối thiểu 999 tỉ đồng.

SeA Bank triển khai chương trình ưu đãi từ ngày 23/2 đến ngày 8/4/2026, theo đó khách hàng gửi từ 50 triệu đồng với kỳ hạn từ 6 tháng trở lên có thể nhận lãi suất tối đa 8,3%/năm.

Tại OCB, lãi suất niêm yết đối với kỳ hạn 12–13 tháng là 7,1%/năm, kỳ hạn 18 tháng ở mức 7,3%/năm, kỳ hạn 21 tháng là 7,4%/năm, kỳ hạn 24 tháng đạt 7,5%/năm và kỳ hạn 36 tháng lên 7,7%/năm.

Sacombank áp dụng lãi suất 7%/năm cho các khoản tiền gửi từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỉ đồng với kỳ hạn 6–18 tháng, trong khi các kỳ hạn 24–36 tháng có mức 7,4%/năm. Với khoản tiền gửi từ 2 tỉ đồng trở lên, lãi suất cao nhất đạt 7,6%/năm.

VP Bank áp dụng mức lãi suất 7,1%/năm đối với các khoản tiền gửi từ 50 tỉ đồng trở lên.

Bên cạnh các gói lãi suất đặc biệt, nhiều ngân hàng cũng niêm yết mức lãi suất trên 7%/năm cho các kỳ hạn dài mà không kèm điều kiện về số tiền gửi lớn.

PGBank áp dụng lãi suất 7,1%/năm cho kỳ hạn 6–9 tháng và 7,2%/năm cho kỳ hạn 12–13 tháng.

MBV niêm yết lãi suất 7,2%/năm đối với kỳ hạn 6–9 tháng và 7,5%/năm cho các kỳ hạn 12–36 tháng.

Bac A Bank áp dụng lãi suất 7,05%/năm đối với các kỳ hạn 6–11 tháng và 7,1%/năm đối với các kỳ hạn 12–36 tháng.

Sacombank niêm yết lãi suất 7,2%/năm đối với các kỳ hạn 24–36 tháng.

Techcombank áp dụng lãi suất 7,2%/năm cho các kỳ hạn 6–11 tháng và 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

MB duy trì mức lãi suất 7,5%/năm đối với các kỳ hạn 24–60 tháng.

Tuấn Minh

Theo: Kinh Tế Chứng Khoán
    Bài cùng chuyên mục

      Tiêu điểm tuần

      • Ảnh bài viết

        EU thúc đẩy ‘Made in Europe’, doanh nghiệp Việt cần tái định vị

      • Đề xuất miễn thuế xăng, dầu, nhiên liệu bay đến 30/6/2026

      • Đẩy nhanh tiến trình nâng cấp Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN-Ấn Độ

      • Giá bạc hôm nay 31/3/2026: Nối đà tăng

      • Toyota ra mắt mẫu xe điện đi tới 700km/lần sạc: Giá từ 685 triệu đồng

      • Giá vàng nhẫn 29/3 mới nhất: Hồi phục hơn 6 triệu đồng/lượng, tín hiệu tích cực xuất hiện

      • EVN ký hợp đồng mua điện, khởi công dự án LNG gần 19.000 tỷ đồng

      Lãi suất ngân hàng

      Lãi suất 6 tháng cao nhất: PGBank 7.1%
      Lãi suất 12 tháng cao nhất: PGBank 7.2%
      Ngân hàng1T6T12T
      Ngân hàng An Bình3.66.16.1
      Ngân hàng Á Châu3.54.55.3
      Agribank2.645.9
      Ngân hàng Bắc Á4.557.057.1
      Ngân hàng Bảo Việt3.966.3

      Tỷ giá ngoại tệ

      Ngoại tệMuaBán
      USD26.11226.362
      EUR29.757,131.325,83
      GBP34.163,9435.614,11
      JPY160,26170,43
      CNY3.735,73.894,27
      AUD17.789,0718.544,17
      SGD20.008,1620.899,22
      KRW15,118,2
      CAD18.507,4819.293,07
      CHF32.372,9233.747,06

      Giao dịch hàng hoá

      Hàng hoáGiá%
      Vàng4,815.40+2.92%
      Bạc75.75+1.10%
      Dầu WTI98.89-2.46%
      Dầu Brent101.16-14.52%
      Khí thiên nhiên2.82-2.32%
      Đồng5.63+0.26%
      Cà phê Hoa Kỳ loại C297.80-0.18%
      Cà phê London3,428.00+0.68%
      Than cốc luyện kim Trung Quốc1,633.000.00%
      Xăng RBOB3.07-4.31%
      Banker.vn Logo

      Trang tin tức tài chính - ngân hàng hàng đầu Việt Nam. Cập nhật nhanh chóng, chính xác các thông tin về lãi suất, tỷ giá, chứng khoán và thị trường tài chính.

      Chuyên mục

      • Ngân hàng
      • Thị trường
      • Tài chính
      • Quốc tế
      • Công nghệ
      • Xã hội

      Tin tức

      • Đầu tư
      • Năng lượng
      • FTA
      • Tin ngân hàng
      • Tin chứng khoán

      Công cụ

      • Công cụ tài chính
      • Từ điển thuật ngữ
      • Bảng giá VN30
      • Về chúng tôi
      • Liên hệ quảng cáo
      • Điều khoản sử dụng
      • Chính sách bảo mật

      Liên hệ

      • 16 Văn Cao, P. Liễu Giai,
        Q. Ba Đình, Hà Nội
      • 024.3999.2518
      • info@ubgroup.vn

      Dashboard Ngân hàng

      BIDVBIDVAgribankAgribankVietcombankVietcombankLPBankLPBankXem tất cả

      Đọc tin theo Ngân hàng

      ACBABBankBAC A BANKCBBankCo-opBankDongA BankTPBankTechcombankVietcombankVietinBankBIDVAgribankNAM A BANKSeABankSacombankLienVietPostBankHDBankVPBankNCBVietA BankKienlongbankSCBSHBSaigonbankSBVBAOVIET BankMBMBBankOceanbankGPBankPG BankVIBMSBEximbankPVcomBankVietbankNgân hàng Bản ViệtHSBCShinhan BankStandard CharteredWoori BankCIMB BankPublic BankHong Leong BankUOBANZIVBVRBVDBNgân hàng Chính sách xã hộiNgân hàng Nhà nước

      Đơn vị chủ quản: Công ty Cổ phần Tập đoàn UB

      Giấy phép số 2489/GP-TTĐT do Sở TT&TT TP. Hà Nội cấp ngày 27/08/2020

      ĐKKD số 0106080414 do Sở KH&ĐT TP. Hà Nội cấp ngày 09/01/2013

      Chịu trách nhiệm nội dung: Vũ Việt Hưng

      Mọi hành vi sao chép nội dung cần ghi rõ nguồn Banker.vn

      © 2026 Banker.vn - Bản quyền thuộc về Công ty Cổ phần Tập đoàn UB

      RSS Feed|Thiết kế bởi UB Group