Lịch âmCông cụ tínhDashboardSPECIALBankerWish
Tin mớiNgân hàngVN30
Banker.vn - Tin tức Tài chính Ngân hàng
banner
  • Trang chủ
  • Ngân hàng
  • Thị trường
  • Tài chính
  • Quốc tế
  • Công nghệ
  • Xã hội
  • Đầu tư
  • Năng lượng
  • FTA
  • Giá xe
HOT
Banker Logo
Tin mới
Banker Logo
Trang chủ

Tài chính - Ngân hàng

Ngân hàng
Thị trường
Tài chính
Đầu tư

Tin tức

Quốc tế
Công nghệ
Xã hội
Năng lượng
FTA

Tiện ích

Giá xe
Tin mới nhất
Trang chủChứng khoán

Lãi suất ngân hàng hôm nay 31/3: Big 4 không đứng ngoài cuộc đua tăng lãi suất

31/03/2026 - 06:044 phút đọcGoogle News

(Banker.vn) Mặt bằng lãi suất huy động đang có xu hướng tăng trở lại trong bối cảnh các ngân hàng đẩy mạnh thu hút nguồn vốn phục vụ nhu cầu tín dụng.

Nhóm ngân hàng quốc doanh gồm Agribank, BIDV, VietinBank và Vietcombank đã đồng loạt điều chỉnh tăng Interest Rate" data-glossary-def="Mức lãi mà ngân hàng trả cho người gửi tiền, phụ thuộc vào kỳ hạn và số tiền gửi.">lãi suất huy động trong tháng 3, đưa mặt bằng lãi suất các kỳ hạn từ 6 đến 36 tháng phổ biến trong khoảng 6–6,5%/năm.

Tại Agribank, lãi suất huy động kỳ hạn 1–2 tháng được niêm yết ở mức 2,6%/năm, kỳ hạn 3–5 tháng là 2,9%/năm. Các kỳ hạn dài hơn có mức lãi suất cao hơn, trong đó kỳ hạn 6–11 tháng đạt 4%/năm, kỳ hạn 12–18 tháng là 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng lên tới 6,5%/năm.

Ở BIDV, lãi suất kỳ hạn 1–2 tháng hiện ở mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3–5 tháng là 2,4%/năm. Với các khoản tiền gửi trung và dài hạn, ngân hàng này áp dụng 3,5%/năm cho kỳ hạn 6–9 tháng, 5,9%/năm cho kỳ hạn 12–18 tháng và 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 24 đến 36 tháng.

margin: 15px auto;" />
Các ngân hàng quốc doanh đồng loạt tăng lãi suất huy động (Ảnh minh họa)

Tại VietinBank, lãi suất huy động đối với kỳ hạn từ 1 đến dưới 3 tháng là 2,1%/năm, kỳ hạn từ 3 đến dưới 6 tháng đạt 2,4%/năm. Các kỳ hạn từ 6 đến dưới 12 tháng được niêm yết ở mức 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 12 đến dưới 24 tháng là 5,9%/năm và kỳ hạn 24–36 tháng đạt 6,5%/năm.

Trong khi đó, Vietcombank áp dụng lãi suất tiết kiệm trực tuyến 2,4%/năm cho kỳ hạn 1–3 tháng. Với các kỳ hạn 6–9 tháng, mức lãi suất là 3,5%/năm; kỳ hạn 12 tháng đạt 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng lên tới 6,5%/năm.

Bên cạnh nhóm ngân hàng quốc doanh, thị trường cũng ghi nhận nhiều chương trình lãi suất đặc biệt ở mức cao, dao động từ 7% đến 10%/năm.

Tại PVcom Bank, lãi suất đặc biệt được nâng lên 10%/năm cho kỳ hạn 12–13 tháng khi gửi tại quầy, với điều kiện khách hàng duy trì số dư tối thiểu 2.000 tỉ đồng. Trước đó, mức lãi suất cho cùng kỳ hạn và điều kiện là 9%/năm.

Cake by VP Bank hiện triển khai lãi suất từ 7,7% đến 7,9%/năm cho các kỳ hạn 6–36 tháng. Trong tháng 3, ngân hàng này còn áp dụng chính sách cộng thêm lãi suất tối đa 1,1%/năm, qua đó nâng mức thực nhận lên trên 9%/năm.

Tại MSB, ngân hàng này công bố lãi suất 9%/năm dành cho khách hàng mở mới hoặc các sổ tiết kiệm tự động gia hạn từ đầu năm 2018, áp dụng cho kỳ hạn 12–13 tháng với số tiền gửi từ 500 tỉ đồng trở lên.

HD Bank áp dụng lãi suất 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng và 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, với điều kiện số dư tối thiểu 500 tỉ đồng.

Vikki Bank triển khai mức lãi suất 8,4%/năm đối với các khoản tiền gửi từ kỳ hạn 13 tháng trở lên, yêu cầu số tiền gửi tối thiểu 999 tỉ đồng.

SeA Bank cũng triển khai chương trình ưu đãi từ ngày 23/2 đến 8/4/2026. Theo đó, khách hàng gửi từ 50 triệu đồng với kỳ hạn từ 6 tháng trở lên có thể hưởng lãi suất tối đa 8,3%/năm.

Tại OCB, lãi suất được niêm yết 7,1%/năm cho kỳ hạn 18 tháng, 7,2%/năm cho kỳ hạn 21 tháng, 7,3%/năm cho kỳ hạn 24 tháng và 7,5%/năm cho kỳ hạn 36 tháng, áp dụng với khoản tiền gửi từ 500 triệu đồng.

Sacombank áp dụng lãi suất 7%/năm cho các khoản tiền gửi từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỉ đồng ở kỳ hạn 6–18 tháng, trong khi kỳ hạn 24–36 tháng đạt 7,4%/năm. Với số tiền gửi từ 2 tỉ đồng trở lên, lãi suất cao nhất có thể đạt 7,6%/năm cho kỳ hạn 24–36 tháng.

Tại VP Bank, mức lãi suất 7,1%/năm được áp dụng cho các khoản tiền gửi từ 50 tỉ đồng trở lên.

Ngoài các gói lãi suất đặc biệt, nhiều ngân hàng cũng đang niêm yết mức lãi suất trên 7%/năm cho các kỳ hạn dài mà không yêu cầu số tiền gửi lớn.

PG Bank áp dụng lãi suất 7,1%/năm cho kỳ hạn 6–9 tháng và 7,2%/năm cho kỳ hạn 12–13 tháng.

MBV niêm yết mức 7,2%/năm cho kỳ hạn 6–9 tháng và 7,5%/năm cho các kỳ hạn từ 12 đến 36 tháng.

BV Bank triển khai lãi suất 7%/năm cho kỳ hạn 15 tháng và 7,2%/năm cho kỳ hạn 18–24 tháng.

MB áp dụng mức lãi suất 7,5%/năm cho các kỳ hạn dài từ 24 đến 60 tháng.

Bac A Bank niêm yết lãi suất 7,05%/năm đối với kỳ hạn 6–11 tháng và 7,1%/năm cho các kỳ hạn từ 12 đến 36 tháng.

Techcombank áp dụng lãi suất 7,2%/năm cho các kỳ hạn từ 6–11 tháng và 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

Tuấn Minh

Theo: Kinh Tế Chứng Khoán
    Bài cùng chuyên mục

      Tiêu điểm tuần

      • Ảnh bài viết

        Vĩnh Long bứt tốc du lịch sinh thái, khẳng định vị thế miền Tây

      • Khen thưởng sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội lao vào đám cháy cứu người

      • Đổi mới tăng trưởng: Nhìn từ mô hình Chaebol Hàn Quốc

      • Chuyên gia từ Chứng khoán Kafi chỉ điểm cách “bắt đáy” cổ phiếu một cách an toàn nhất

      • Giá lúa gạo hôm nay ngày 26/3: Gạo xuất khẩu đảo chiều tăng nhẹ

      • Phát biểu bế mạc của Tổng Bí thư Tô Lâm tại Hội nghị Trung ương lần thứ 2 khóa XIV

      • Việt Nam - Vương quốc Anh: Mở rộng hợp tác, kiến tạo trung tâm tài chính quốc tế

      Lãi suất ngân hàng

      Lãi suất 6 tháng cao nhất: PGBank 7.1%
      Lãi suất 12 tháng cao nhất: PGBank 7.2%
      Ngân hàng1T6T12T
      Ngân hàng An Bình3.66.16.1
      Ngân hàng Á Châu3.54.55.3
      Agribank2.645.9
      Ngân hàng Bắc Á4.557.057.1
      Ngân hàng Bảo Việt3.966.3

      Tỷ giá ngoại tệ

      Ngoại tệMuaBán
      USD26.10526.355
      EUR29.535,4131.092,47
      GBP34.012,4235.456,18
      JPY159,42169,55
      CNY3.709,43.866,85
      AUD17.602,7218.349,92
      SGD19.907,3720.793,96
      KRW15,0618,16
      CAD18.476,4719.260,76
      CHF32.141,7533.506,1

      Giao dịch hàng hoá

      Hàng hoáGiá%
      Vàng4,529.45+1.17%
      Bạc69.70+2.20%
      Dầu WTI106.15+3.26%
      Dầu Brent107.39-1.00%
      Khí thiên nhiên2.89-2.13%
      Đồng5.48+1.04%
      Cà phê Hoa Kỳ loại C292.55-3.03%
      Cà phê London3,348.00-4.78%
      Than cốc luyện kim Trung Quốc1,633.000.00%
      Xăng RBOB3.33+1.99%
      Banker.vn Logo

      Trang tin tức tài chính - ngân hàng hàng đầu Việt Nam. Cập nhật nhanh chóng, chính xác các thông tin về lãi suất, tỷ giá, chứng khoán và thị trường tài chính.

      Chuyên mục

      • Ngân hàng
      • Thị trường
      • Tài chính
      • Quốc tế
      • Công nghệ
      • Xã hội

      Tin tức

      • Đầu tư
      • Năng lượng
      • FTA
      • Tin ngân hàng
      • Tin chứng khoán

      Công cụ

      • Công cụ tài chính
      • Từ điển thuật ngữ
      • Bảng giá VN30
      • Về chúng tôi
      • Liên hệ quảng cáo
      • Điều khoản sử dụng
      • Chính sách bảo mật

      Liên hệ

      • 16 Văn Cao, P. Liễu Giai,
        Q. Ba Đình, Hà Nội
      • 024.3999.2518
      • info@ubgroup.vn

      Dashboard Ngân hàng

      BIDVBIDVAgribankAgribankVietcombankVietcombankLPBankLPBankXem tất cả

      Đọc tin theo Ngân hàng

      ACBABBankBAC A BANKCBBankCo-opBankDongA BankTPBankTechcombankVietcombankVietinBankBIDVAgribankNAM A BANKSeABankSacombankLienVietPostBankHDBankVPBankNCBVietA BankKienlongbankSCBSHBSaigonbankSBVBAOVIET BankMBMBBankOceanbankGPBankPG BankVIBMSBEximbankPVcomBankVietbankNgân hàng Bản ViệtHSBCShinhan BankStandard CharteredWoori BankCIMB BankPublic BankHong Leong BankUOBANZIVBVRBVDBNgân hàng Chính sách xã hộiNgân hàng Nhà nước

      Đơn vị chủ quản: Công ty Cổ phần Tập đoàn UB

      Giấy phép số 2489/GP-TTĐT do Sở TT&TT TP. Hà Nội cấp ngày 27/08/2020

      ĐKKD số 0106080414 do Sở KH&ĐT TP. Hà Nội cấp ngày 09/01/2013

      Chịu trách nhiệm nội dung: Vũ Việt Hưng

      Mọi hành vi sao chép nội dung cần ghi rõ nguồn Banker.vn

      © 2026 Banker.vn - Bản quyền thuộc về Công ty Cổ phần Tập đoàn UB

      RSS Feed|Thiết kế bởi UB Group